Đột quỵ não số lượng người bệnh ngày càng gia tăng

Xuất huyết não là dạng đột quỵ não phổ biến thứ 2 (chiếm 15-30%) tổng số đột quỵ, cùng với mất sinh mạng không ít nhất. Xấp xỉ 12-15 trường hợp/ 100.000 dân/năm. Xấp xỉ 2 lần xuất huyết dưới nhện. Khởi phất lại thường khi đó đang hoạt động(hiếm khi đó đang ngủ), mà đang có ảnh hưởng đến cao huyết áp hoặc tăng lưu lượng máu não.

các nhân tố nguy cơ

1.Tuổi: tỉ lệ mắc phải đáng kể sau 55 tuổi cùng gấp đôi với từng mười tuổi tới tuổi 85 đang có tỉ lệ bị gấp 25 lần so với thập kỷ trước đó. Nguy cơ tương đối bên tuổi > 70 đây là bảy

hai.Giới: nam không ít hơn nữ

ba.Chủng tộc: tại Hoa kỳ người da đen xảy ra máu tụ trong não hơn người da trắng. vẫn thường lẽ liên quan tới tần xuất áp huyết tăng cao khoảng hơn ở túyp người. da đen. Tỉ lệ xảy ra có lẽ thì cũng cao khoảng hơn tại đối tượng phương đông

bốn.Tai biến mạch máu não trước đó (bất kỳ thể nào) tăng nguy cơ tới 23:1

5.sử dụng rượu:

a.dùng khoảng đây: uống rượu vừa hoặc là năng trong vòng 24 tiếng cùng tuần trước đó khi đó bị máu tụ bên trong não đây là nhân tố nguy cơ máu tụ trong não xem ra có thể được liệt kê ở bảng 29-một

b.sử dụng tính chất nguy hiểm lâu dài: 1 nghiên cứu đề xuất rằng uống hơn ba lần ngày tăng nguy cơ máu tụ bên trong não bảy lần so cho túyp người. không thực hiện việc uống rượu

để ý: tại một người sử dụng ít thường nhật cho yếu tố nguy cơ = một nên nồng độ Ethanol đây là 12

6.Hút phương thuốc: không tăng nguy cơ máu tụ ở trong não

7.Xì ke: cocaine, amphetamine, phencyclidine

tám.đảo loạn chức năng gan: khả năng mang máu mắc phải hư hại lý do không đủ tiểu cầu, giảm những nguyên tố đông máu, cùng với tăng ép huyết

Vị trí xuất huyết

Vị trí máu tụ ngay trong não thì lại gặp được chỉ ra ở trong bảng 29-hai. Nguồn nuôi hệ động mạch lại có gặp của máu tụ ở trong não:
* hệ động mạch đậu vân : nguồn chảy máu nhân bèo (có thể thứ phát sau vi dày mạch Charcot-Bouchard)
* hệ động mạch xuyên đồi thị
* nhiều nhánh cạnh đường giữa của hệ động mạch thân nền

các chỗ thì lại gặp của máu tụ ngay trong não

% Vị trí
50% Thể vân (hạch nền); nhân bèo phổ niến nhất; cũng gồm có: nhân đậu, bao bên trong, cầu nhạt
15% Đồi thị
mười-15% Cầu não(90% do áp huyết cao)
10% Tiểu não
mười-20%  thực phẩm xám đại não
một-sáu% Thân não

Xuất huyết thùy não

Xuất huyết nguyên phát hợp thành một khối vào những thùy chẩm, thái dương, trán cùng đính (gồm máu tụ ngay trong não xuất phát từ vỏ não và chất trắng dưới vỏ), đối ngược với các xuất huyết những cấu trúc sâu (hạch nền, đồi thị, cùng với những cấu trúc dưới lều). Chiếm tới 10-32% máu tụ ngay trong não không thể nguyên do chấn thương. cho máu tụ lớn, có lẽ khó phân biệt giữa máu tụ bên trong não thùy cùng máu tụ ở trong não sâu.

Xuất huyết thùy sẽ phải kết hợp với đảo loạn cấu trúc khoảng hơn đây là xuất huyết sâu. Chúng có lẽ cũng rộng rãi khoảng hơn ở người bệnh có sử dụng rượu rất nhiều. Xuất huyết thùy vẫn thường lẽ thì cũng có hậu quả lành tính khoảng hơn xuất huyết hạch-đồi thị.

căn bệnh nguyên: Mặc dù khá nhiều Lý do chủ của máu tụ bên trong não có thể làm ra xuất huyết thùy, nhưng các Lý do chủ mà chắc chắn sẽ gây ra xuất huyết thùy khoảng hơn gồm:

một.sự lan rộng của xuất huyết sâu
hai.chứng bệnh mạch máu não dạng bột: chính gây máu tụ bên trong não thùy thì lại có gặp nhất ở nạn nhân lớn tuổi đang có áp huyết thông thường
3.chấn thương
4.chuyển dạng xuất huyết của nhồi máu thiếu máu
5.khối u
sáu.dị dạng mạch máu não (đặc biệt chính là AVM )
bảy.vỡ dày mạch
8.tự phát
Xuất huyết bao bên trong
có nghĩa tiên lượng khi mà ảnh hưởng tới chức năng luyện tập đối của nếu xuất huyết nằm phía trong và/hoặc là lan rộng bằng bao ngay trong, hay là ngoài bao ở trong cùng với chỉ ép tán nó, làm cho khối máu đông dễ tiếp cận bằng điều chữa trị phẫu thuật mà không phá hủy bao ở trong.

II.căn bệnh NGUYÊN

Danh sách các điều nên Xem xét tiền sử nạn nhân

Dựa vào các thông tin trong phần này, damh sách kiểm tra Sau khi đây được trình bày để cho ngay trong công việc tập các thông tin tiền sử quan trọng bên trong việc đánh giá đối tượng trưởng thành bị máu tụ trong não

một. huyết áp tăng
2. phương thuốc
a.sympathmimetic:
* amphetamine, cocaine
* thuốc chống thèm ăn hay thuốc chống xung huyết mũi (phenylpropanolamine, pseudoephedrine)
b.các thuóc bổ sung ăn kiêng: đặc biệt ephedra alkaloid (ma huang)
c.phương thuốc chống đông máu: warfarin
d.phương thuốc ngừa thai: được nghi
e.uống aspirin
3. tiền sử lạm dụng rượu
4. chứng bệnh đông máu
5. căn bệnh bạch cầu
6. đột quỵ trước
bảy. tiền sử rối loạn mạch máu thì đã biết (AVM, angioma tĩnh mạch…)
tám. khối u: tiền sử ung thư đã biết đến, đặc biệt các ung thư đang có trào lưu di căn não (phổi, vú, tan hóa, thận, melanoma…)
chín. phẫu thuật khoảng đây: đặc là bóc áo ngay trong hệ động mạch cảnh (endarterectomy), phẫu thuật phải sử dụng heparin…)
mười. sản giật hoặc là tiền sản giật khoảng đây
11. tiền sử chấn thương khoảng đây

bệnh nguyên

1.“cao áp huyết” nhưng chính là nguyên tố nguy cơ

a.cao áp huyết cấp độ sơ bộ: có thể mắc phải trong sản giật hay là có uống các thuốc nào đó ( cocaine, phenylpropanolamine…)
b.huyết áp cao mạn tính: đã được làm ra các thay đổi làm yếu ngay trong lòng mạch máu

2. được kết hợp tăng lưu lượng máu não cấp độ sơ bộ (toàn thể hay là ở chỗ), đặc biệt tới những vùng không đủ máu trước đó:

a.sau bóc áo trong hệ động mạch cảnh
b.Sau khi sữa chữa trái tim bẩm sinh tại trẻ em
c.tai biến mạch máu não trước đó (tắc mạch hoặc khác nữa): di chuyển dạng xuất huyết đã được xảy ra tới đến 43% tai biến mạch máu não bên trong tháng đầu tiên. đang có lẽ Sau phá tắc mạch hoặc là tái tạo lòng mạch máu, mặc dù nó có thể được chứng minh tác nghẽn kéo dài. đã được mắc phải khi mới bắt đầu hơn 24 tiếng Sau khi tai biến mạch máu não tại người bệnh đang có CT âm tính trong sáu giờ. hai dạng:
*dạng 1: lan tỏa hoặc là đa ổ. Hình dạng không thực hiện việc đồng nhất hoặc là lốm đốm ngay trong ranh giới bên tai biến mạch máu não. ít tăng đậm độ hơn máu tụ ngay trong não nguyên phát
*dạng 2; máu tụ lan rộng. có thể nguồn đơn ổ. Tăng đậm độ như là máu tụ ngay trong não nguyên phát cùng đã được lan rộng ra khỏi ranh giới tai biến mạch máu não gốc. không thể giống dạng một, kinh điển kèm liệu pháp kháng đông, cùng vẫn thường trào lưu mắc nhiều ngày đầu sau tai biến mạch máu não cùng với thì lại đi kèm theo xấu khoảng hơn trên lâm sàng. có lẽ khó phân biệt với máu tụ ngay trong não nguyên phát, cùng có lẽ thường có thể được chẩn đoán nhần như vậy
d.migraine: ngay trong cơn hoặc Sau khi cơn đau migraine (đã được một sự kiện rất là hiếm)
e.sau phẫu thuật lấy bỏ AVM “áp lực tưới máu thường ngày xảy ra rối loạn”
f.các nhân tố thể lực: sau cố gắng thể lực quá mức, nhiễm lạnh…

Đột quỵ não số lượng người bệnh ngày càng gia tăng
Đột quỵ não số lượng người bệnh ngày càng gia tăng

ba.rối loạn mạch máu

a.AVM: vỡ
b.Vỡ phình mạch
một) dày mạch dạng túi: các cộm mạch xa vòng Willis (COW)(ví dụ những dày mạch hệ động mạch não giữa) hay nhiều cộm mạch của COW dính vào nhu mô não được tạo ra ICH khi đó chúng vỡ như là SAH thường có gặp
2) Vi cộm mạch Charcot-Bouchard
c.Vỡ angioma tĩnh mạch

4.“bệnh lý động mach”

a.bệnh mạch máu dạng bột
b.hoại tử dạng xơ
c.lipohyalinois: thực phẩm hyaline giàu mỡ dưới nội mạc
d.viêm hệ động mạch não (gồm cả viêm mạch máu hoại tử)

5.u não (nguyên phát hoặc là di căn): nhìn U NÃO XUẤT HUYẾT

sáu.căn bệnh đông máu hay là rối loạn đông máu

7.Nhiễm trùng hệ thống não

tám. Đông máu tĩnh mạch hay xoang màng cứng

9. sử dụng phương thuốc

10.Sau khi chấn thương

11.vẫn thường thai

12.sau phẫu thuật

Xem thêm: Vũ hoàng thanh tâm giúp phòng đột quỵ não hiệu quả